Phân tích nhanh Cổ phiếu BMP

Cổ phiếu BMP của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (niêm yết trên sàn HOSE) là một trong những mã cổ phiếu “quốc dân” đại diện cho trường phái đầu tư giá trị tại Việt Nam.

Doanh nghiệp này nổi tiếng với tình hình tài chính cực kỳ lành mạnh, biên lợi nhuận cao và đặc biệt là chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt thuộc hàng “khủng” nhất thị trường.

Nhựa Bình Minh là doanh nghiệp dẫn đầu thị phần mảng ống nhựa và phụ kiện xây dựng tại thị trường miền Nam (chiếm khoảng 50% thị phần khu vực) và nằm trong top đầu cả nước.

Từ năm 2018, BMP chính thức trở thành công ty con của The Nawaplastic Industries (thuộc Tập đoàn SCG Thái Lan) với tỷ lệ nắm giữ hiện tại khoảng 54,99%.

Lợi thế lớn nhất của BMP là được bao tiêu nguồn hạt nhựa đầu vào (như hạt PVC) trực tiếp từ TPC Vina và LSP (các tổ hợp hóa dầu cũng thuộc tập đoàn mẹ SCG). Điều này giúp BMP tối ưu hóa chi phí sản xuất, chủ động nguồn hàng và duy trì biên lợi nhuận gộp ở mức rất cao ngay cả khi giá nguyên liệu thế giới biến động.

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu 5 chỉ số cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng trong việc đầu tư cổ phiếu.


ROE

Đơn vị: tỷ VND

NĂM  VỐN CHỦ SỞ HỮU LỢI NHUẬN SAU THUẾ TNDN %
2016 2.297,3 627,4 27,3
2017 2.449,0 464,6 19,0
2018 2.453,6 427,6 17,4
2019 2.469,2 422,7 17,1
2020 2.471,5 522,5 21,1
2021 2.293,4 214,3 9,3
2022 2.621,3 694,2 26,5
2023 2.689,7 1.041 38,7
2024 2.701,6 990,7 36,7
2025 2.877,4 1.228,7 42,7

ROA

Đơn vị: tỷ VND

NĂM TỔNG TÀI SẢN LỢI NHUẬN SAU THUẾ TNDN %
2025 3.378,7 1.228,7 36,4

TỶ SUẤT LỢI NHUẬN GỘP

Đơn vị: tỷ VND

NĂM LỢI NHUẬN GỘP TỔNG DOANH THU %
2016 1.060,5 3.308,7 32,05
2017 922,7 3.824,6 24,13
2018 872 3.919,6 22,25
2019 988 4.337,3 22,78
2020 1.246,9 4.685,6 26,61
2021 703,9 4.552,7 15,46
2022 1.607,6 5.808,3 27,68
2023 2.116,4 5.156,9 41,04
2024 1.988,6 4.615,6 43,08
2025 2.539,5 5.509,5 46,09

EPS

NĂM  THEO BCTC
2016 13.796
2017 5.677
2018 5.224
2019 5.164
2020 6.384
2021 2.619
2022 8.481
2023 12.717
2024 12.103
2025 15.010

CỔ TỨC BMP

  • Năm 2018: Trả cổ tức năm 2017 bằng tiền, 4.000 đồng/CP
  • Năm 2019: Trả cổ tức năm 2018 bằng tiền, 4.000 đồng/CP
  • Năm 2020: Trả cổ tức năm 2019 bằng tiền, 5.000 đồng/CP
  • Năm 2021: Trả cổ tức năm 2020 bằng tiền, 6.320 đồng/CP
  • Năm 2022: Trả cổ tức năm 2021 bằng tiền, 2.600 đồng/CP
  • Năm 2023: Trả cổ tức năm 2022 bằng tiền, 8.400 đồng/CP
  • Năm 2024: Trả cổ tức năm 2023 bằng tiền, 12.600 đồng/CP
  • Năm 2025: Trả cổ tức năm 2024 bằng tiền, 11.990 đồng/CP
  • Năm 2026: Trả cổ tức năm 2025 bằng tiền, 14.860 đồng/CP

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là khuyến nghị đầu tư. Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với mọi quyết định đầu tư của mình.


Bài viết hữu ích:


Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to Top